Giải pháp cung ứng cho cảng biển

Quản lý chuỗi cung ứng cho cảng biển, tự động hóa trao đổi chứng từ giữa cảng và các hãng tàu ứng dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI 


Cập nhật đầy đủ thông tin vận chuyển giữa cảng biển và các hãng tàu, đối tác kinh doanh là một công việc không hề dễ dàng. Cảng cần biết rõ cần bốc những hàng nào từ các tàu. Bốc những loại hàng nào ở những vị trí nào và ngược lại. Hàng hóa phải được lưu kho như thế nào theo từng chủng loại, đóng gói thế nào để đưa lên các hãng tàu quốc tế. Các công việc vô cùng phức tạp để vận hàng một chuỗi cung ứng trơn tru tại cảng biển sẽ được sắp xếp và đơn giản hóa với các giải pháp của DiCentral thông qua công nghệ trao đỗi dữ liệu điện tử EDI cho cảng biển.

Giải pháp quản lý cung ứng áp dụng cho cảng biển giúp việc trao đổi dữ liệu, thông tin xuyên suốt từ các hãng tàu đến cảng biển và đến kho vận, hậu cần. Công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI cho cảng biển giúp tối giản các quy trình trao đổi dữ liệu, tiết giảm chi phí nguồn nhân lực, dữ liệu chính xác gần như tuyệt đối và đặc biệt gia tăng chất lượng dịch vụ chuỗi cung ứng cho cảng biển.

EDI (Electronic Data Interchange) là ngôn ngữ giao tiếp điện tử thống nhất dùng chung trong các giao dịch thương mại. EDI hỗ trợ trong việc gửi và nhận các thông tin chứng từ theo định dạng chuẩn của từng loại hình doanh nghiệp và có thể dễ dàng tùy chỉnh qua các định dạng khác khi cần thiết. EDI còn được dùng thông qua VAN, các đơn vị vận tải hay các cảng khác.

edi cho cang bien

Giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử EDI cho cảng biển là hỗ trợ dịch vụ hậu cần trong việc gửi và nhận các chứng từ giao dịch một cách tự động giữa hệ thống EDI và hệ thống quản lý nội bộ của khách hàng. Hệ thống đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin trong quá trình trao đổi các dữ liệu chứng từ cho tất cả các đối tác/khách hàng.

Và nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý chứng từ EDI giữa hãng tàu và cảng, cũng như đáp ứng nhu cầu mở rộng khả năng xử lý các chứng từ khác. N.O.II hân hạnh giới thiệu các sản phẩm DiCentral cung cấp phục vụ cho nhu cầu xử lý EDI cũng như mở rộng giải pháp tích hợp khả thi cho các định dạng khác nhau. Mô hình chúng tôi cung cấp là mô hình data center (cổng dịch vụ EDI). Tất cả nghiệp vụ xử lý EDI, quản lý giao dịch đều tập trung tại Port cổng dịch vụ EDI.

Máy trạm được lập lịch định kỳ để truy xuất cơ sở dử liệu (Oracle, SQL, DB2…), chuyển đổi thành dữ liệu với định dạng bảng và gửi đến máy chủ. Máy chủ bao gồm hai chức năng chính giao tiếp với hệ thống cảng nội bộ để phân loại và xử lý tập tin dạng bảng, đồng thời là nơi xử lý giao dịch EDI cho mục đích gửi và nhận từ cảng đến các hãng tàu và ngược lại.

Các tính năng của giải pháp

  1. DiConnect Admin và Lite
    1. Tạo và kiểm tra hiệu lực chứng thực (giao thức AS2), cảnh báo khi chứng thực sắp hết hạn.
    2. Quản lý chứng thực của các đối tác
    3. Kiểm tra các vấn đề phát sinh trong quá trình xử lý và gửi email cảnh báo.
    4. Hỗ trợ việc nhận message MDN (Message Disposition Notification) trong giao thức AS2 cho cả 2 phương thức đồng bộ và bất đồng bộ. Có tính năng cảnh báo nếu không nhận được MDN.
    5. Cảnh báo nếu tập tin có dung lượng 0 byte.
    6. Công cụ lập một lịch biểu cho toàn bộ kết nối (phiên bản DiConnect Lite).
    7. Quản lý MDN: tìm kiếm và tải về/gởi lại mail tới đối tác (phiên bản DiConnect lite).
    8. Xem tất cả lịch sử giao dịch và trạng thái giao dịch.
    9. Hỗ trợ giao thức AS2 căn bản và nâng cao như: cho phép resume khi file đang gửi bị lỗi giữa chừng (phần mềm của partner phải hỗ trợ resume mode), tự động gửi chứng thực mới (phần mềm của partner phải hỗ trợ tính năng nhận chứng thực mới)
    10. Hỗ trợ giao thức FTP
    11. Tạo định dạng tên tập tin
    12. Có màn hình Wizard (DiConnect Lite) hỗ trợ người quản trị thiết lập cấu hình hệ thống.
    13. Cho phép đặt giới hạn số lượng kết nối đồng thời (concurrent connection) đối với mỗi đối tác (theo địa chỉ IP) trên máy chủ AS2.
    14. Hỗ trợ đầy đủ các tính năng của mạng VAN.
    15. Phân quyền: cho phép phân quyền theo nhóm, theo tác vụ.
    16. Hỗ trợ công nghệ NLB(network load balancing) và Cluster cho Database
    17. Có khả năng kết hợp với ứng dụng khác hoặc adaptor của ứng dụng khác trong quá trình xử lý, thông qua 2 phương pháp (DiConnect Lite):
      • Pre-processor (tiền xử lý): Trước khi xử lý các giao dịch EDI, ứng dụng sẽ gọi một ứng dụng khác để xử lý.
      • Post-processor: Sau khi xử lý xong giao dịch EDI, DiConnect Lite sẽ gọi một ứng dụng khác để xử lý tiếp (VD : gọi ứng dụng gửi mail).
    18. Có khả năng cung cấp dịch vụ EDI ra bên ngoài (DiConnect Enterprise):
      • Kiến trúc Multi-Tenant: nhiều nhà cung cấp trao đổi dữ liệu với nhiều trading partner.
      • Website quản lý cấu hình hệ thống EDI
      • Website quản lý đối tác giao dịch (Trading Partner Portal)
  2. DiTranslator ( Công cụ xử lý giao dịch EDI)
  1. Nhận và xử lý dữ liệu EDI.
  2. Tạo dữ liệu EDI bằng cách import dữ liệu (theo TRN format) từ ứng dụng khác.
  3. Lập lịch tự động xử lý dữ liệu.
  4. Tự động gửi các Acknowledgment message.
  5. Thiết lập thứ tự các tác vụ xử lý dữ liệu. Ví dụ: Đọc file -> gọi DiUnite chuyển đổi qua TRN file -> dịch ra file EDI.
  6. Ghi lại các thông tin xử lý dữ liệu vào log file và cho phép xem các thông tin này.
  7. Sao lưu và phục hồi các file dữ liệu.
  8. Xuất các tập tin đến máy tính khác hoặc ứng dụng khác.
  9. Export, import các Transaction Set.
  10. Xuất dữ liệu EDI  từ các tập tin TRN của một máy tính hoặc ứng dụng khác.
  11. Tạo và tùy chỉnh các báo cáo về giao dịch.
  12. Tạo các hóa đơn tự động từ các Đơn hàng (PO).
  13. Tự động hoàn toàn việc xử lý các giao dịch dữ liệu mà không cần người giám sát
  14. Thiết lập các sự kiện cần thông báo bằng email.
  15. Cho phép gộp lại hoặc chia tách các message trong 1 file EDI.
  16. Phân quyền user truy cập theo vai trò.
  17. Cho phép lưu lại dữ liệu kết quả tại các bước trong quá trình chuyển đổi dữ liệu.
  18. Cho phép nhiều giao dịch dạng XML trong tập tin đầu vào.
  19. Có công cụ hỗ trợ việc thêm đối tác thương mại một cách nhanh chóng bằng (theo template, clone tạo từ partner khác)
  20. Quản lý partner theo phương thức truyền nhận (FTP, AS2).
  21. Hỗ trợ ANSI X12 phiên bản 4050 và phiên bản cao hơn.
  22. Hỗ trợ SQL Server Version 2005, 2008, 2012.

III. DiUnite ( Công cụ ánh xạ dữ liệu)

  1. Tạo và quản lý tập trung cấu trúc, định dạng các loại file, gồm: flat file, TRN (định dạng gốc DiTranslator), SQL, và các file dữ liệu trao đổi nội bộ.
  2. Trình quản lý liên kết dữ liệu: sử dụng để tạo ánh xạ (mapping) giữa 2 loại format 
  3. Thiết lập các quy tắc cho việc chuyển đổi các định dạng dữ liệu.
  4. Các định dạng được hỗ trợ gồm:
    • Định dạng TRN của DiTranslator
    • Tập hợp bảng SQL thông qua ODBC
    • Hỗ trợ tập tin phẳng (flat file) chung
  5. Tạo và quản lý các job: job là một danh sách các bước công việc, nó ra lệnh cho hệ thống thực thi việc kết hợp các ánh xạ và tạo ra một luồng dữ liệu (ví dụ: dữ liệu được đọc từ nguồn bên ngoài -> được dịch thành định dạng EXD nội bộ -> được đọc từ EXD và đặt vào một khu vực đích).
  6. Hỗ trợ các loại dữ liệu có thể chuyển đổi: từ một định dạng này sang một/nhiều định dạng khác:
    • DiTranslator vào
    • DiTranslator ra
    • SQL vào
    • SQL ra
    • Flat File vào
    • Flat File ra
    • XML vào
    • XML ra
  7. Ghi lại thông tin log.
  8. Công cụ dựa trên XML dùng cho các ánh xạ có kích thước nhỏ và thực thi nhanh chóng
  9. Export lược đồ dữ liệu của DI Unite
  10. Import lược đồ dữ liệu DiUnite
  11. Khả năng ánh xạ dữ liệu (maping data) một-một.
  12. Khả năng ánh xạ dữ liệu (maping data) một-nhiều
  13. Có thể truyền một tham số đầu vào khi chạy job.
  14. Có thể truyền các biến số (variables) được dùng để thực hiện maping.
  15. Lập lịch để DiUnite tự động chạy.
  16. Hỗ trợ AND và OR cho các điều kiện logic khi mapping.
  17. Hỗ trợ nhiều hàm (function) khi mapping: AddDate, AddConversion, Find, While, UpperCase.
  18. Hỗ trợ SQL Server Version 2005, 2008, 2012.

IV DiUnite (Quản lý cấu hình)

  1. Quản lý thông tin các partner (được chia làm 2 loại partner là hub và vendor): thêm partner mới, xóa và chỉnh sửa thông tin partner.
  2. Quản lý thông tin các partner (được chia làm 2 loại partner là hub và vendor): thêm partner mới, xóa và chỉnh sửa thông tin partner.
  3. Thể hiện các job trong thư mục job của DiUnite:
    • Đặt Map ID duy nhất để xác định một map
    • Kiểm tra định dạng metafile của map có đúng hay không
  4. Thiết lập các thông tin để thực thi một map. Ví dụ: Map A là map của cảng nào? Hãng tàu nào? Thực thi cho giao dịch EDI nào?
  5. Lập lịch tự động thực thi các map đã được thiết lập sẵn:
    • Lập lịch cho map thực thi một lần
    • ­Lập lịch cho map thực thi theo một chu kỳ (từng phút, từng giờ, hằng ngày, hằng tuần)
  6. Ghi lại thông tin log của chức năng lập lịch
  7. Ghi lại thông tin log của DiUnite

Liên hệ với chúng tôi